NGỮ PHÁP DỄ HIỂU: THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Thì Hiện Tại Hoàn Thành mới nghe thì có vẻ phức tạp, nhưng khi chúng ta hiểu các công dụng chính của nó thì nó khá là đơn giản.

Đầu tiên, chúng ta nhìn công thức của Hiện Tại Hoàn Thành để nhận diện nó:

  • Khẳng định: Chủ ngữ + have/has + V3/V-ed.
  • Phủ định: Chủ ngữ +haven’t/hasn’t + V3/V-ed.
  • Nghi vấn: Have/Has + chủ ngữ + V3/V-ed?

Nếu chủ ngữ là I/You/We/They

thì dùng Have.

Nếu chủ ngữ là He/She/It

thì dùng Has.

V3 (còn gọi là past participle) là động từ ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.

V-ed là động từ thêm đuôi -ed. Các động từ ngoài bảng động từ bất quy tắc không có V3 thì chỉ cần thêm -ed.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành có 3 công dụng chính:

1. Diễn tả một sự việc đã xảy ra, không quan trọng thời điểm, chỉ quan trọng kết quả.

Dịch là “rồi” (hoặc “chưa” nếu là câu phủ định).

Ví dụ:

  • He has talked to her. => Anh ấy nói chuyện với cô ấy rồi.
  • I have met her at the university. => Tôi gặp cô ấy ở trường đại học rồi.
  • I haven’t read that book. => Tôi chưa đọc cuốn sách đó.


Hiện Tại Hoàn Thành chỉ để nói kết quả là “rồi” hay “chưa”, không đề cập đến thời điểm cụ thể. Khi có thời điểm cụ thể và khi kể chuyện, thì chúng ta sẽ dùng thì Quá Khứ Đơn.

2. Dùng với “just”, diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra.

Ví dụ:

  • I have just bought these shoes. => Tôi vừa mới mua những chiếc giày này.
  • Chúng tôi vừa mới nghe được tin tức đấy. => We have just heard the news.

3. Dùng với “for” hoặc “since”, diễn tả một hành động kéo dài từ trước tới nay (từ quá khứ tới hiện tại).

1. for + khoảng thời gian => được …

  • I have run in the park for 30 minutes. => (Từ nãy tới giờ) tôi đã chạy trong công viên được 30 phút rồi.
  • He has been here for 10 minutes. => (Từ nãy tới giờ) anh ấy đã ở đây được 10 phút rồi.

2. since + mốc thời gian => kể từ …

  • She has lived here since 2000. => Cô ấy đã sống ở đây kể từ năm 2000 (tới giờ).
  • She hasn’t eaten anything since this morning. => Cô ấy đã không ăn gì kể từ sáng nay (tới giờ).

Cứ nhớ trong đầu rằng mỗi khi muốn nói việc gì đó kéo dài “từ đó tới giờ / từ trước tới nay”, chúng ta sẽ dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành.

Để ghi nhớ điểm ngữ pháp trên, bạn hãy dịch các cụm từ sau thành tiếng Anh nhé.

  1. Bạn của tôi xem bộ phim đó rồi.
  2. Tôi đã chơi ghi ta kể từ năm 2020 (tới giờ).
  3. Cô ấy đã học tiếng Anh kể từ khi cô ấy còn là một thiếu niên (tới giờ).
  4. Tôi vừa mới rửa bát đĩa.
  5. Anh ấy vừa mới rời khỏi tòa nhà.
  6. (Từ đó tới giờ) họ đã học tiếng Anh được một thời gian dài rồi.
  7. (Từ đó tới giờ) anh ấy đã chơi bóng rổ được 3 năm rồi.
  8. Cô ấy vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy.
  9. Tôi chưa từng du lịch đến Pháp trước đây.
  10. Cô ấy chưa từng gặp anh ấy trước đây.
  1. My friend has watched that movie.
  2. I have played guitar since 2020.
  3. She has learned English since she was a teenager.
  4. I have just washed the dishes.
  5. He has just left the building.
  6. They have learned English for a long time.
  7. He has played basketball for 3 years.
  8. She has just finished her homework.
  9. I haven’t travelled to France before.
  10. She hasn’t met him before.

Đăng ký nhận bài viết

Get updates and learn from the best

Test Level Miễn Phí

Mời bạn tham gia test level để được tư vấn lộ trình học hiệu quả, phù hợp dành riêng cho bạn.

Tìm hiểu khóa học
tại Simple English

Lộ trình học rõ ràng | Học thử miễn phí