Ngữ Pháp Dễ Hiểu: Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past Tense)

Thì quá khứ đơn
Thì Quá Khứ Đơn là một trong các thì cơ bản mà chúng ta thường xuyên sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. Vậy bạn đã biết dùng đúng?

 “Hôm qua, tui ĐÃ đi Phúc Long uống trà sữa á. Tui ĐÃ vui lắm luôn, vì tui ĐÃ gặp một anh siêu đẹp trai.”

 Câu này nói tiếng Anh thế nào nhỉ? Mình nên áp dụng thì nào đây?

Để trả lời câu hỏi trên, các bạn hãy cùng mình tìm hiểu THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) nha.

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN là một trong các thì cơ bản mà chúng ta thường xuyên sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.

I. Cách dùng THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

I.1 Diễn tả một sự việc, hiện tượng, hành động ĐÃ xảy ra tại một thời điểm và ĐÃ KẾT THÚC trong quá khứ.

Chẳng hạn:
– My father and I went fishing together yesterday.
(Ba của tôi và tôi đã đi câu cá cùng nhau vào ngày hôm qua.)

=> Người ba và con mình ĐÃ đi câu cá, và hành động đi câu cá này ĐÃ KẾT THÚC vào hôm qua rồi.

I.2. Diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại TRONG QUÁ KHỨ.

Chẳng hạn:
– My father always had a bath after coming home from work.
(Ba của tôi ĐÃ luôn đi tắm sau khi đi làm về.)

=> Trong quá khứ, người ba có ĐÃ có thói quen tắm sau khi đi làm về. Nhưng hiện tại, thói quen này đã KHÔNG CÒN NỮA.

I.3. Diễn tả một trạng thái trong QUÁ KHỨ.

Chẳng hạn:
– He looked very tired after work last night.
(Anh ấy ĐÃ trông rất mệt mỏi sau khi làm việc tối hôm qua.)

Ba cách dùng trên là các cách dùng cơ bản của THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN. Tuy nhiên, THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN còn được dùng trong CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI II, MỆNH ĐỀ WISH (ƯỚC ĐIỀU ƯỚC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN TẠI), dùng cùng thì QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN. Các cách dùng này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cụ thể hơn trong bài viết về chủ đề CÂU ĐIỀU KIỆN, MỆNH ĐỀ WISH, THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN.

II. Dấu hiệu nào biết: đã đến lúc dùng THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN?

Chúng ta sẽ dùng THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN cùng với:

– Trạng từ chỉ thời gian: yesterday (ngày hôm qua), last night/ month/ year (tối qua/ tháng trước, năm trước), 3 years ago (cách đây ba năm).

Ví dụ:
1. We went to Vinpearl Land yesterday. (Hôm qua, chúng tôi ĐÃ đi đến Vinpearl Land.)
2. Her family visited Nha Trang City last summer. (Gia đình cô ấy ĐÃ đến thăm thành phố Nha Trang vào mùa  hè năm ngoái.)
3. She was an assistant three years ago. (Cô ấy ĐÃ là một trợ lý viên cách đây ba năm.)

III. Công thức THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

III.1. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN cùng động từ thường (Ordinary verbs)

III.1.1. Thể khẳng định (Affirmative form)

I/We/ You/ They/ He/She/ It + V_ed/ V_2 + O.

Ví dụ:
– She helped her mom to do the washing up last night.
(Cô ấy ĐÃ giúp mẹ của cô ấy rửa chén vào tối qua.)

– My elder brother bought a new Apple Watch last month.
(Anh trai của tôi đã mua một chiếc đồng hồ hiệu Apple mới vào tháng trước.)

III.1.2. Thể phủ định (Negative form)

I/We/ You/ They/ He/She/ It + did not (didn’t) + V_nguyên mẫu + O.

=> Ở thể phủ định, chúng ta mượn trợ động từ ‘did’, thêm ‘not’ và theo sau đó là động từ nguyên mẫu.
Để đơn giản, chúng ta cứ nhớ “MƯỢN THÌ PHẢI TRẢ”, đã mượn trợ động từ rồi thì phải trả động từ chính của câu về nguyên mẫu.

Ví dụ:
– I didn’t go to the swimming pool last morning.
(Tôi ĐÃ KHÔNG đi đến hồ bơi vào sáng hôm qua.)

III.1.3. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Did + I/We/ You/ They/ He/She/ It  +V_nguyên mẫu + O?

=> Tương tự, ở thể nghi vấn, chúng ta cũng mượn trợ động từ ‘did’ , sau khi mượn thì chúng ta trả động từ chính của câu về nguyên mẫu.

Ví dụ:
– Did she travel to Da Lat City with her family?
(Cô ấy có ĐÃ đi du lịch Thành phố Đà Lạt với gia đình của cô ấy không?)

Đến đây, chắc các bạn đang thắc mắc THẾ NÀO LÀ V_ed/ V_2 phải không? Mình cùng tìm hiểu nhé!

Nhắc đến THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN, thì không thể không nhắc đến ‘signature’ của nó là: ĐỘNG TỪ HỢP QUY TẮC VÀ ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC.

ĐỘNG TỪ HỢP QUY TẮC VÀ ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC

ĐỘNG TỪ HỢP QUY TẮC (REGULAR VERBS)

ĐỘNG TỪ HỢP QUY TẮC (REGULAR VERBS): Là động từ thêm ‘ed’, được kí hiệu là V_ed.

Quy tắc thêm ‘ed’ như thế nào?

1. Thông thường, các động từ hợp quy tắc, chúng ta thêm ‘-ed’ vào động từ vào cuối.

Ví dụ:
work- worked
lean- cleaned
finish- finished

2. Đối với động từ kết thúc bằng ‘-e’, mình chỉ cần thêm ‘-d’.

Ví dụ:
live – lived
use- used
continue- continued

3. Đối với động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một nguyên âm + phụ âm , chúng ta sẽ gấp đôi phụ âm cuối trước rồi mới thêm ‘-ed’.

Ví dụ:
plan- planned
stop- stopped

Lưu ý:

Đối với động từ có một âm tiết, kết thúc bằng nguyên âm + ‘W’/ ‘Y’/’H’/ ‘X’ chúng ta thêm ‘-ed’ như bình thường

Ví dụ:
stay- stayed
play-played

4. Đối với động từ có hai âm tiết, kết thúc bằng một nguyên âm +phụ âm, mà trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ‘-ed’

Ví dụ:
prefer- preferred
permit- permitted

Lưu ý:

Đối với động từ có hai âm tiết, kết thúc bằng một nguyên âm + phụ âm, mà trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, chúng ta thêm ‘-ed’ bình thường.

Ví dụ:
enter- entered
listen- listened

5. Đối với động từ kết thúc bằng phụ âm + ‘-y’, mình sẽ biến ‘y’ thành ‘i+ ed’.

Ví dụ:
carry- carried
apply- applied
study- studied

ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC (IRREGULAR VERBS):

ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC (IRREGULAR VERBS): Là động từ không theo một quy tắc nào khi chuyển sang thể quá khứ. Thông thường, chúng ta cần phải học thuộc lòng các động từ bất quy tắc. Sau đây là một số động từ bất quy tắc thường gặp.

Bare formPast Simple
bewas/were
buybought
readread
singsang
becomebecame
beginbegun
comecame
cutcut
bringbrought
dodid
drinkdrank
givegave
getgot
havehad
hearheard
eatate
feelfelt
findfound
sendsent
seesaw
writewrote

Các bạn có thể tham khảo thêm danh sách động từ bất quy tắc theo đường link dưới đây:
https://leerit.com/dong-tu-bat-quy-tac/

LƯU Ý:

Một số động từ khi ở quá khứ, chúng vừa là động từ hợp quy tắc, vừa là động từ bất quy tắc.

Ví dụ:
learn- learned/ learnt
burn- burned/ burnt
dream- dreamed/ dreamt
spell- spelled/ spelt

III.2. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN cùng TO BE

TO BE ở quá khứ đơn có hai dạng: WAS/ WERE, cũng có nghĩa là ‘THÌ/ LÀ/ Ở”

WAS: đi với chủ ngữ I/ He/ She/ It

WERE: đi với chủ ngữ You/ We/ They

III.2.1. Thể khẳng định ( Affirmative form)

I/He/ She/ It + was +……..
We/ They/ You + were
+……..

Ví dụ:
– He was happy last night.
(Anh ấy ĐÃ thì vui tối hôm qua.)
– They were students five years ago.
(Họ ĐÃ là những học sinh cách đây năm năm.)
– My sister was in Nha Trang City two years ago.
(Chị gái của tôi ĐÃ ở Thành phố Nha Trang cách đây hai năm.)

III.2.2. Thể phủ định (Negative form)

I/He/ She/ It + was not (wasn’t) +……..
We/ They/ You + were not (weren’t)
+………

Ví dụ:
– The weather wasn’t rainy yesterday, so we decided to play football in the park.
(Thời tiết ĐÃ KHÔNG mưa ngày hôm qua, vì vậy chúng tôi ĐÃ quyết định chơi bóng ở công viên.)
– My T-shirt and my pants weren’t too expensive.
(Áo thun và quần tây của tôi ĐÃ KHÔNG quá mắc.)

III.2.3. Thể nghi vấn (Interrogative form)

Was + I/He/ She/ It +……..?
Were + We/ They/ You +……..?

Ví dụ:

– Was he fat when he was a child?
(Anh ấy có ĐÃ mập khi hồi anh ấy ĐÃ còn là một đứa trẻ không?)

– Were the students satisfied with their final exam results?
(Những học sinh ĐÃ hài lòng với kết quả thi cuối kì của mình không?)

Vậy thì, đến đây, các bạn có thể tự giải đáp được câu nói ở đầu bài viết chưa? Thử nha!

=> ‘Yesterday, I went to Phuc Long Coffee to drink milk tea. I was so happy because I met a super handsome guy.’

Để có thể áp dụng THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN thuần thục và tự nhiên hơn trong giao tiếp và viết bài, chúng ta hãy cùng nhau luyện tập các bài tập nhỏ sau đây nhé!

Bài Tập Vận Dụng:

Bài tập 1: Viết thể quá khứ cho các động từ sau đây

Base formSimple Past
study
eat
stay
control
decide
watch
see

Bài tập 2: Cho thể đúng của các động từ sau

1. He (be)………. a receptionist in the Intercontinental Hotel three years ago.

2. The author (write)……… this book when he was twenty years old.

3. My elder sister and I (watch)…….. ‘Home Alone’ together last Christmas.

4. I (not remember)………….what (happen)………..when I (be)……… a little girl.

5. Anna (buy)…….. her mom a new air fryer as a birthday present.

6. You (visit)………. Thailand with your colleagues last month?

7. We always (fly)……. a kite after school when we (be)…….. little children.

Bài tập 3: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

1. Chúng tôi đã luôn đến thư viện để đọc sách khi chúng tôi đã còn là sinh viên.

2. Hôm qua, bạn cùng phòng của tôi và tôi đã cùng nhau đi chạy bộ để cải thiện sức khỏe.

3. Ba tôi đã là nông dân ba năm trước.

4. Bạn của tôi đã luôn gọi một ly cà phê sữa khi cô ấy đi đến Cộng Cà Phê.

5. Kelly đã cảm thấy rất mệt sau khi cô ấy đã đi bộ từ nhà đến trường.

Bài tập 4: Kể mình nghe ngày hôm qua của bạn: ‘What did you do yesterday?’. Sau đó các bạn hãy tập nói thành tiếng nhé!

Đáp Án:

Bài tập 1:

Base formSimple Past
studystudied
eatate
staystayed
controlcontrolled
decidedecided
watchwatched
seesaw

Bài tập 2:

1. was

2. wrote

3. watched

4. did not remember/ happened/ was

5. bought

6. Did you visit Thailand with your colleagues last month?

7. flew/ were

Bài tập 3:

1. We always went to the library to read books when we were students.

2. Yesterday, my roommate and I went jogging together to improve our health.

3. My father was a farmer three years ago.

4. My friend always ordered a cup of coffee when she went to Cong Cafe.

5. Kelly felt so tired after she walked from her house to her school.

Bài tập 4:

Các bạn cùng bình luận để chia sẻ học tập cùng nhau nhé!

Đăng ký nhận bài viết

Get updates and learn from the best

Test Level Miễn Phí

Mời bạn tham gia test level để được tư vấn lộ trình học hiệu quả, phù hợp dành riêng cho bạn.

Tìm hiểu khóa học
tại Simple English

Lộ trình học rõ ràng | Học thử miễn phí