Ngữ Pháp Dễ Hiểu: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Prensent Continuous)

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Philip: “Bà đang làm gì á? Tám xíu coi”
Hasley: “Tui đang đọc sách Bookworms rồi!”

Mấy câu trên nói tiếng Anh sao ta? Trong tiếng Anh, mình dùng thì gì để diễn đạt hành động mình thực hiện nhỉ? – ‘Bà đang làm gì á?’/ ‘Tui đang đọc sách Bookworms rồi!’

Hôm nay, mình sẽ cùng nhau tìm hiểu ‘THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN’ để trả lời câu hỏi trên nhé!

Đầu tiên, chúng ta cùng nhau xem thử dấu hiệu nào giúp ta nhận diện thì hiện tại tiếp diễn nhé!

Mục Lục

Công thức chung của thì hiện tại tiếp diễn rất dễ nhận biết:

Subject + be + (not) + Verb-ing

Vậy cụ thể hơn, ‘be’ chúng ta sẽ chia như thế nào?

1. Thể khẳng định (Positive Form)

He/She/ It/ Tên một người/ Tên một vật + is + V-ing

I + am + V-ing

We/ You/ They/ Tên hai người/ Tên hai vật trở lên + are + V-ing

Ví dụ:

– She is riding a bike. (Cô ấy đang đạp một chiếc xe đạp)

– I am eating a slice of tiramisu. (Tôi đang ăn một lát miếng bánh tiramisu.)

– We are making a banana cake together. (Chúng tôi đang cùng nhau làm một cái bánh chuối.)

2. Thể phủ định (Negative Form)

Rất đơn giản thôi! Phủ định thì chúng ta chỉ cần thêm ‘not’, sau ‘be’

He/She/ It/ Tên một người/ Tên một vật + is + NOT + V-ing

I + am + NOT+ V-ing

We/ You/ They/ Tên hai người/ Tên hai vật trở lên + are + NOT+  V-ing

3. Thể nghi vấn/ Câu hỏi ( Interrogative Form)

Đối với câu hỏi bắt đầu bằng WH-QUESTIONS, chúng ta có công thức:

WH-Question Words + am+ I + Verb-ing?

WH-Question Words + is+ He/She/ It/ Tên một người/ Tên một vật+ Verb-ing?

WH-Question Words + are + We/You/They/ Tên hai người/ Tên hai vật trở lên +Verb-ing?

Ví dụ:

What am I doing here? (Tôi đang làm gì ở đây vậy?)

Who are you you talking to? (Bạn đang nói chuyện với ai đó?)

What is she eating? (Cô ấy đang ăn cái gì vậy?)

Đối với câu hỏi YES/NO question, chúng ta đơn giản chỉ đưa động từ Be ra đầu câu:

Is + He/ She/ It/ Tên một người/ Tên một vật + Verb-ing?

Am + I + Verb-ing?

Are + We/ You/ They/ Tên hai người/ Tên hai vật trở lên + Verb-ing?

Ví dụ:

Am I doing the right task? (Tui có đang làm đúng nhiệm vụ hông?)

Are children watching Doraemon now? (Tụi nhỏ đang xem hoạt hình Doraemon bây giờ hả?)

Is Peter using his computer at the moment? (Peter có đang sử dụng máy tính của anh ấy lúc này không?)

Mình nắm qua về công thức của thì hiện tại tiếp diễn rồi, vậy thì mình dùng nó trong những trường hợp nào đây?

Thì hiện tại tiếp diễn có ba cách dùng chính:

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: I am watching Tiktok at present. (Tôi đang xem Tiktok ngay lúc này.)

2. Diễn tả một hành động, một việc mà mình đang làm gần đây (không phải là một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói). Mình đang làm việc đó, vừa bắt đầu làm nhưng vẫn chưa hoàn thành xong nó.

Ví dụ: Tui đang viết sách trong thời gian tui rảnh nè. (Tức là lúc đang nói câu này, mình không viết, mà là thời gian rảnh gần đây, tui đang viết cuốn sách.)

I am writing a book in my spare time. (Tôi đang viết một cuốn sách trong lúc tôi rảnh rỗi.)

3. Diễn là một sự thay đổi theo thời gian

Đặc biệt, chúng ta có thể sử dụng cùng với các động từ sau đây: get, change, become, increase, rise, fall, grow, improve, begin, start.

Ví dụ: Is your Chinese getting better? (Tiếng Trung của bạn đang cải thiện/ tốt hơn chưa?)

The population of Vietnam is decreasing very fast. (Dân số Việt Nam đang giảm nhanh.)

Ngoài ba cách dùng chính trên, thì hiện tại tiếp diễn còn dùng để đưa ra lời phàn nàn (complaint) với trạng từ tần suất always.

Ví dụ: Philip is always leaving his dirty clothes on his bed for his mom to pick up. (Phillip lúc nào cũng để đồ dơ trên giường của anh ấy để mẹ anh ấy lụm hết trơn.)

Ngoài công thức, cách dùng, thì còn dấu hiệu gì để chúng ta nhận biết đây là thì hiện tại đơn?

Đó chính là các trạng từ/ cụm trạng từ hay đi với thì hiện tại đơn

Now/ At present/ At the moment/ Right now/ ….

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ trạng thái (State Verbs- là những động từ chỉ tình trạng, cảm giác, ý kiến)

Ví dụ: I like Phuc Long milktea (Không nói: I am liking Phuc Long milktea.)

Một số động từ chỉ trạng thái như: own, belong, know, believe, understand, remember, forget, like, love, hate, see, hear, taste, smell, touch, hope, seem, need, agree, contain, v.v

Một số động từ vừa là động từ chỉ hoạt động (activity verbs), vừa là động từ chỉ trạng thái (state verbs)

Ví dụ:
1. Have

– I am having dinner with my family at Haidilao at the moment. (Tui đang ăn tối với nhà tui ở Haidilao lúc bây giờ.) => activity verb

– I have two dogs and two cats. (Tôi có hai con bé cún và hai bé mèo.) => state verb

2. Think

– I am thinking about you, babe. (Tui đang nghĩ về em đấy, em yêu) => activity verb

– She thinks meditation is one of the best methods that helps us to relieve stress.

(Cô ấy nghĩ là thiền là một trong những biện pháp tốt nhất giúp chúng ta giảm stress.)

=> state verb

Đó là tất tần tật về thì hiện tại tiếp diễn. Đơn giản phải không nào! Vậy thì các bạn có thể giúp mình dịch hai câu nói chuyện được đặt ra ở đầu bài viết chưa? Easy game đúng hông ^^

Philip: “Bà đang làm gì á? Tám xíu coi”
Hasley: “Tui đang đọc sách Bookworms rồi!”

=> Ta da!!!!

Philip: “What are you doing? Do you want to have a gossip?”

Hasley: “I am reading Bookworms.”

Mình cùng nhau luyện tập để ghi sâu vào bộ não nhen!

Bài tập:

Bài tập 1: Nối hai cột lại nè

1. I need to eat something soon.

2. Don’t make so much noise.

3. We need to leave soon.

4. He doesn’t need his car any more.

a. It’s starting to rain.

b. I am getting hungry.

c. He is trying to sell it.

d. The baby is sleeping.

Bài tập 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh.

1. Anh có thể tắt TV đi. Em đang không coi TV nữa.

2. Chúng ta hãy ra ngoài chơi bây giờ thôi. Trời đang không mưa nữa nè.

3. Chúng tôi đang tìm một căn hộ.

4. Tui và người yêu của tui đang đi ăn pizza ở Pizza 4P’

5. Đừng có tắt điện nha! Tui đang làm bài tập á.

Đáp án nè ^^

Bài tập 1:

1. b

2. d

3. a

4. c

Bài tập 2:

1. You can turn off the TV. I am not watching it any more.

2. Let’s go out now! It’s not raining anymore.

3. We are looking for an apartment.

4. Don’t turn off the light. I am doing my homework.

Đơn giản hen! Chúc các bạn học tốt và sớm chinh phục tiếng Anh nhen ^^

Đăng ký nhận bài viết

Get updates and learn from the best

Test Level Miễn Phí

Mời bạn tham gia test level để được tư vấn lộ trình học hiệu quả, phù hợp dành riêng cho bạn.

Tìm hiểu khóa học
tại Simple English

Lộ trình học rõ ràng | Học thử miễn phí